• Tổng công ty Trực thăng Việt Nam


  • Địa chỉ: Số 172 đường Trường Chinh phường Khương Thượng quận Đống Đa thành phố Hà Nội.

    Điện thoại:  0438521773                             Fax: 0438521523.

    Mã số doanh nghiệp: 01600107966

    Vốn điều lệ: 3.980.000.000.000 VND (Ba nghìn chín trăm tám mươi tỷ đồng)

    I. Khái quát quá trình hình thành và phát triển.

    Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam (nay là Tổng công ty Trực thăng Việt Nam) được thành lập ngày 01/06/1989 theo Nghị định 58/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là doanh nghiệp kinh tế-quốc phòng thuộc Quân chủng Không quân. Nhiệm vụ chính là bay dịch vụ Trực thăng phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

              Ngày 26/4/1993 Tư lệnh Quân chủng Không quân ban hành Quyết định số 191/BTL xác định tổ chức-biên chế của Tổng công ty. Với yêu cầu nhiệm vụ và quy mô của Tổng công ty lúc đó, biên chế được xác định 338 người (SQ 79; VCQP 164 và LĐHĐ 95).

              Năm 1996: Căn cứ Quyết định 90/TTg ngày 07/3/1994 của Chính phủ về việc tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và Thông báo 1119/ĐMDN ngày 13/03/1996 của Chính phủ phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Quốc phòng có Quyết định 402/QĐ-QP ngày 4/4/1996 thành lập lại Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam thuộc Quân chủng Không quân

    Năm 2003: Thực hiện Quyết định số 80/2003/QĐ-TTg ngày 29/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án tổng thể, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2003-2005. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định 196/2003/QĐ-BQP ngày 15/9/2003 xác định lại ngành nghề và tổ chức Tổng công ty Bay dịch vụ Việt Nam thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân.

    Năm 2005 Bộ Quốc phòng ra Quyết định 100/2005/QĐ-BQP ngày 16/7/2005 về việc điều chuyển Tổng công ty Bay dịch vụ Việt Nam từ thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân về trực thuộc Bộ Quốc phòng. Sau khi Tổng công ty Bay dịch vụ Việt Nam được điều động về trực thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng ra  Quyết định số 1829/QĐ-TM ngày 27 tháng 10 năm 2008 ban hành kèm theo biểu tổ chức-biên chế của Tổng công ty Bay dịch vụ Việt Nam với biên chế 472 người (SQ 270; QNCN 79; CNVQP 123) với tổ chức:

    Năm 2009: Thực hiện Quyết định số 4171/QĐ-BQP ngày 11/11/2009 của Bộ Quốc phòng, Tổng công ty Bay dịch vụ Việt Nam được mang tên phiên hiệu quân sự Binh đoàn 18.

    Năm 2010: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có Quyết định số 395/QĐ-BQP ngày 09/02/2010 đổi tên Tổng công ty Bay dịch vụ Việt Nam thành Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng.

    Trên cơ sở Công văn 100/TTg-ĐMDN ngày 21/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh phương án sắp xếp Tổng công ty trực thăng Việt Nam thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Quốc phòng đã ký Quyết định số 1611/QĐ-BQP ngày 17/5/2012 chuyển đổi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam thành công ty TNHH 1 thành viên hoạt động theo hình thức công ty mẹ-công ty con.

    Tổ chức gồm:

    1. Ban Tổng giám đốc

              - Tư lệnh-Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc

              - Các Phó Tư lệnh-Phó tổng giám đốc

              - Kế toán trưởng

    2. Cơ quan Tổng công ty

              - Phòng Tham mưu-Kế hoạch

              - Phòng Chính trị

              - Phòng Huấn luyện

              - Phòng Tổ chức-Lao động

              - Phòng Đầu tư

              - Phòng Vật tư

              - Phòng Kỹ thuật

              - Phòng An toàn

              - Phòng Tài chính-Kế toán

              - Phòng Thương mại

              - Văn phòng

    3. Các đơn vị phụ thuộc Công ty mẹ

    - Chi nhánh Tổng công ty Trực thăng Việt Nam-Công ty trách nhiệm hữu hạn-Công ty Trực thăng miền Nam.

    - Chi nhánh Tổng công ty Trực thăng Việt Nam-Công ty trách nhiệm hữu hạn-tại thành phố Hồ Chí Minh.

    - Chi nhánh Tổng công ty Trực thăng Việt Nam-Công ty trách nhiệm hữu hạn-tại miền Trung.

    - Trung tâm Huấn luyện.

    - Văn phòng Đại diện TCT tại miền Trung.

    - Văn phòng Đại diện TCT tại miền Nam

    4. Các đơn vị là Công ty TNHH MTV hạch toán độc lập

    - Công ty hữu hạn một thành viên Trực thăng miền Bắc.

    5. Các Công ty Cổ phần, do TCT nắm cổ phần chi phối

    - Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại Hải Âu

    - Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Trực thăng.

    II. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.

    1. Vận tải hành khách hàng không:

    - Vận tải  hành khách hàng không quốc tế và nội địa.

    - Hoạt động dịch vụ bay vận chuyển cấp cứu, cứu hộ, Mia.

    2. Vận chuyển hàng hóa hàng không.

    - Vận tải hàng hóa hàng không quốc tế và nội địa.

    3. Hoạt động đo đạc bản đồ.

    - Dịch vụ bay điều tra, đo đạc và lập bản đồ.

    - Dịch vụ bay đo vẽ bản đồ không gian, chụp ảnh địa hình, thăm dò khảo sát địa chất, quay phim.

    4. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không.

    5. Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải( trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

    - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy bay.

    - Sửa chữa và bảo dưỡng các động cơ máy bay.

    6. Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

    7. Cung ứng và quản lý nguồn lao động.

    8. Giáo dục khác chưa được phân vào đâu.

    - Đào tạo, huấn luyện nâng cao và chuyển loại phi công, thợ máy, nhân viên ngành hàng không.

    9. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.

    - Đại lý bán vé máy bay.

    10. Dịch vụ hỗ trợ Tổng hợp.

    11. Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.

    - Cho thuê văn phòng, kho bãi.

    12. Hoạt động tư vấn quản lý.

    - Tư vấn quản lý hoạt động hàng không ( không gồm tư vấn pháp luật, tài chính, chứng khoán).

    13. Xuất nhập khẩu, cung ứng trang thiết bị, vật tư, khí tài, xăng dầu và các sản phẩm dầu khí.

    III. Cơ cấu tổ chức.

    1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành.

              Ban Tổng giám đốc

              - Tư lệnh-Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc

              - Các Phó Tư lệnh-Phó tổng giám đốc

              - Kế toán trưởng

              Cơ quan Tổng công ty

              - Phòng Tham mưu-Kế hoạch

              - Phòng Chính trị

              - Phòng Huấn luyện

              - Phòng Tổ chức-Lao động

              - Phòng Đầu tư

              - Phòng Vật tư

              - Phòng Kỹ thuật

              - Phòng An toàn

              - Phòng Tài chính-Kế toán

              - Phòng Thương mại

              - Văn phòng

               Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ

    - Chi nhánh Tổng công ty Trực thăng Việt Nam-Công ty trách nhiệm hữu hạn-Công ty Trực thăng miền Nam.

    Địa chỉ: số 36 đường 30/4 thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

    - Chi nhánh Tổng công ty Trực thăng Việt Nam-Công ty trách nhiệm hữu hạn-tại thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ: Số 39B đường Trường Sơn quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh

    - Chi nhánh Tổng công ty Trực thăng Việt Nam-Công ty trách nhiệm hữu hạn-tại miền Trung.

    Địa chỉ: Cổng sân bay Quốc tế Đà Nẵng đường Nguyễn Văn Linh thành phố Đà Nẵng.

    - Trung tâm Huấn luyện.

    Địa chỉ số 36 đường 30/4 thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

    - Văn phòng Đại diện TCT tại miền Trung.

    Địa chỉ: Cổng sân bay Quốc tế Đà Nẵng đường Nguyễn Văn Linh thành phố Đà Nẵng.

    - Văn phòng Đại diện TCT tại miền Nam

    Địa chỉ: Số 39B đường Trường Sơn quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh

    2. Các công ty con là công ty TNHH một thành viên 100% vốn công ty mẹ.

    - Công ty hữu hạn một thành viên Trực thăng miền Bắc.

    Địa chỉ: km số 1 đường Nguyễn Văn Linh-quận Long Biên-TP phố Hà Nội.

    Vốn điều lệ: 700.000.000.000 tỷ (bẩy trăm tỷ đồng) tỷ lệ nắm giữ 100%

    Ngành nghề kinh doanh chính:

    - Vận tải hành khách hàng không quốc tế và nội địa.

    - Hoạt động dịch vụ bay vận chuyển cấp cứu, cứu hộ, MIA.

    - Vận tải hàng hoá hàng không không quốc tế và nội địa.

    - Dịch vụ bay điều tra, đo đạc và lập bản đồ.

    - Dịch vụ bay đo vẽ bản đồ không gian, chụp ảnh địa hình, thăm dò khảo sát địa chất, quay phim.

    3.Các Công ty ( nắm giữ trên 50% vốn điều lệ).

    - Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại Hải Âu

    Địa chỉ: Số 39B đường Trường Sơn quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh

    Vốn điều lệ 35.000.000.000 (ba lăm tỷ đồng); Vốn góp của TCT: 23.207.000.000 đồng = 66,3%

    Ngành nghề kinh doanh chính:

    +  Cung cấp dầu bay, dầu mỡ phụ hàng không các loại.

    +  Kinh doanh bán sỉ và lẻ xăng dầu mặt đất;

    +  Mua, bán cung ứng các loại trang thiết bị vật tư khí tài xăng dầu và các sản phẩm dầu mỏ.

    +  Kinh doanh cho thuê văn phòng, kho bãi, cơ sở hạ tầng các loại.

    +  Dịch vụ xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hoá. Đại lý bán vé máy bay

    +  Dịch vụ vận tải hàng hoá các loại

    +  Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

    +  Mua, bán các loại vật tư, thiết bị máy móc thanh xử lý

    +  Cung cấp một số dịch vụ thuê ngoài của Tæng c«ng ty Trùc th¨ng ViÖt Nam.

    - Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Trực thăng.

    Địa chỉ số 36 đường 30/4 thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

    Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (năm mươi tỷ đồng); Vốn góp của TCT:

    25.260.000.000 đồng =51%

     Ngành nghề kinh doanh:

    +  Sửa chữa máy bay trực thăng và các kỹ thuật hàng không.

    + Đại tu các loại máy bay trực thăng.

    + Sửa chữa dự phòng, tăng hạn, sửa chữa trực thăng sau tai nạn.

    + Dịch vụ sửa chữa kỹ thuật hàng không dã ngoại theo yêu cầu của khách hàng.

    +  Sửa chữa phụ tùng trực thăng, thiết kế và chế tạo các chi tiết lẻ kỹ thuật hàng không.

    +  Chuyển giao công nghệ mới về sửa chữa kỹ thuật hàng không.

    +  Đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật về công nghệ sửa chữa và khai thác kỹ thuật hàng không.

    + Cung ứng thiết bị kỹ thuật, vật tư sửa chữa kỹ thuật hàng không.

    + Thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến các mục đích trên phù hợp với luật pháp Việt Nam.

               IV. Kết quả sản xuất kinh doanh (hợp nhất)       

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

    1

    Giá trị sản xuất

    Tr.đồng

    2.938.403

    3.296.004

    3.009.714

    2

    Doanh thu

    Tr.đồng

    2.938.403

    3.296.004

    3.009.714

    3

    Lợi nhuận trước thuế

    Tr.đồng

    489.525

    543.308

    554.513

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    Tr.đồng

    377.191

    434.424

    457.151

    5

    Nộp ngân sách NN

    Tr.đồng

    282.062

    311.994

    328.443

    6

    Lao động bình quân

    Người

    835

    879

    917

    7

    Thu nhập bình quân

    Tr.đ/ng/th

    24,239

    26,439

    25,456

    8

    Vốn chủ sở hữu

    Tr.đồng

    2.529.650

    2.665.187

    2.799.836

    9

    Nợ phải trả

    Tr.đồng

    1.175.833

    1.476.698

    1.732.470

    10

    Tổng tài sản

    Tr.đồng

    3.736.653

    4.181.885

    4.572.367