• Tổng Công ty 15 (BĐ15)


  •         Địa chỉ: Đường Trần Đại Nghĩa, Phường Yên thế, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.

              Điện thoại: 0593925110                              fax: 0593825109

              Mã số doanh nghiệp: 5900189438

              Vốn điều lệ: 3.500.000.000.000 đồng (ba ngàn năm trăm tỷ đồng)

    1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển.

    1.1. Thành lập

    Binh đoàn 15 được thành lập theo Quyết định số 68/CT ngày 20/02/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), hình thành từ các Sư đoàn 331, 332, 333, 359, Đoàn Dầu khí 318, Công ty cao su Đức Cơ, Nông trường 732 (Plây Cần) và kế thừa nhiều mặt từ Binh đoàn 773. Trụ sở Binh đoàn đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

    Từ khi thành lập, Binh đoàn 15 được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với quốc phòng – an ninh, xây dựng dân cư xã hội trên địa bàn chiến lược Tây Nguyên, tập trung mũi nhọn là phát triển cây cao su, cà phê, từng bước tạo cho Tây Nguyên phát triển mạnh cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh. 

    Binh đoàn hiện có 07 Công ty con là công ty TNHH một thành viên, 01 công ty CP, 07 chi nhánh, 02 Văn phòng đại diện, 01 Bệnh viện, 01 Trại sản xuất giống và 01 Sư đoàn bộ binh dự bị động viên đứng chân trên 9 huyện, thị xã thuộc 03 tỉnh trong nước (Gia Lai, KonTum, Quảng Bình), tỉnh Ratanakiri Vương Quốc Campuchia và tỉnh Attapư Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (Trên 200 km dọc theo biên giới Gia Lai, Kon Tum và Quảng Bình với Campuchia và Lào). Thực hiện nhiệm vụ đ­ược Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao: “Phát triển kinh tế gắn với quốc phòng an ninh, giúp dân xoá đói giảm nghèo trên địa bàn vùng sâu, vùng xa giáp biên giới. Thực hiện nhiệm vụ “C”; phát triển các dự án trồng cao su tại CHDCND Lào và Vương quốc CamPuchia..

    1.2. Các chặng đường phát triển từ khi thành lập đến nay

    Thời kỳ 1985-1990, Binh đoàn tập trung sản xuất trồng mới cao su, lúa nước, xây dựng cơ bản. Tính đến 1990, Binh đoàn đã trồng được 4.738 ha cao su, 600 ha cà phê, hơn 100 ha lúa nước, khai hoang được 4.310 ha, làm mới và nâng cấp 45 km đường, xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su công suất 2.500 tấn/năm… Trong giai đoạn này, Binh đoàn đã thu hút thêm hàng nghìn lao động, đưa tổng số lao động lên xấp xỉ 7.000 người. Cuộc sống ở nhiều buôn, làng đồng bào dân tộc bước đầu chuyển biến theo hướng định canh, định cư, dần thoát cảnh đói nghèo.

    Ngày 03/04/1989, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 75/QĐ-QP về việc tổ chức Tổng Công ty miền Trung (trên cơ sở Binh đoàn 15) trực thuộc Quân khu 5 và chịu sự quản lý kinh tế Nhà nước của Tổng Cục Công nghiệp quốc phòng và kinh tế. Tổng công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh tổng hợp, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) được dùng con dấu dân sự riêng để giao dịch làm kinh tế.

    Thời kỳ từ tháng 4/1989 đến tháng 02/1996, Tổng công ty được giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh tổng hợp bao gồm các ngành nghề: nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng cơ bản, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, dịch vụ và một số ngành nghề khác. Trong giai đoạn này, Tổng công ty đã liên tục tăng trưởng và đạt những tiến bộ đáng kể, những kết quả quan trọng, sản xuất ổn định và từng bước phát triển, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, quốc phòng – an ninh được đảm bảo, khối đại đoàn kết được giữ vững và củng cố. Diện tích cao su, cà phê đạt xấp xỉ 6.000 ha, trong đó có hơn 3.400 ha cao su kinh doanh. Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng, bao gồm đường giao thông, cầu cống, thuỷ lợi, thuỷ điện… phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Hàng trăm công trình trường học, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, trạm xá, bệnh viện… được xây dựng.

    Thực hiện Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp và thông báo số 1119-ĐMDN/TB ngày 13/03/1996 của Chính phủ về sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, ngày 04/04/1996, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 401/QĐ-QP về việc thành lập lại doanh nghiệp và đổi tên Tổng Công ty miền Trung thành Tổng Công ty 15. Cùng với Quyết định nói trên là các quyết định khác về việc sắp xếp lại tổ chức và hình thành các Công ty thuộc Tổng công ty 15, như Công ty 75, Công ty 715, Công ty 72, Công ty 732, Công ty 74, Công ty Bình Dương, Công ty Cà phê 15…

    Từ tháng 3/1996 đến nay, Tổng công ty 15 thực hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su, cà phê, khai hoang, quy hoạch, khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng; xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng, điện nước, đê đập, cầu cống; sản xuất, kinh doanh, đại lý phân vi sinh NPK, điện năng, đại lý bán xăng dầu, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất của Tổng công ty.

    Trong quá trình xây dựng và phát triển, Tổng công ty 15 gặp không ít những khó khăn về tổ chức lực lượng, bảo đảm hậu cần, đời sống cho cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng và người lao động, nguồn vốn bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hầu hết địa bàn Tổng công ty đứng chân đều chịu ảnh hưởng nặng nề bởi chất độc hóa học và bom, mìn do địch để lại sau chiến tranh, bên cạnh đó là sự đe dọa của dịch bệnh hiểm nghèo, đặc biệt là sốt rét ác tính... .

    Qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Quốc phòng, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu 5, với sự giúp đỡ của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trên địa bàn, bằng công sức, trí tuệ của các thế hệ cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng và đội ngũ những người lao động, đến nay diện tích vườn cây Tổng công ty đang quản lý là  40.979,04 ha (cao su KTCB + trồng mới: 19.264,03ha; Cao su KD: 21.306,84; Cà phê 337,68; lúa nước 70,49ha), đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng từ các đơn vị đến các đội sản xuất phục vụ SXKD và dân sinh trong vùng dự án. Đảm bảo việc làm và thu nhập cho hơn 17.000 lao động (trong đó đồng bào dân tộc hơn 6.000 người); hàng chục km đường điện trung, hạ thế; hàng chục hồ đập chứa nước và hàng trăm km đường nội vùng phục vụ cho sản xuất và dân sinh. Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, quốc phòng - an ninh trên địa bàn đứng chân được giữ vững. 

    2. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty 15

    2.1. Nhiệm vụ

    a) Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh:

    b) Nhiệm vụ sản xuất xây dựng kinh tế:

    - Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty;

    - Tập trung nguồn lực vào ngành nghề kinh doanh chính và các ngành nghề có liên quan, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu tư;

    - Đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động của Tổng công ty; tuyển dụng, đào tạo và tạo việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ;

    - Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác do chủ sở hữu giao.

    2.2. Ngành nghề kinh doanh

    Danh mục các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh như sau:

    - Trồng cây cao su.

    - Trồng lúa.

    - Trồng cây cà phê.

    - Nhân và chăm sóc giống cây nông nghiệp.

    - Chăn nuôi trâu, bò.

    - Trồng rừng và chăm sóc rừng.

    - Khai thác gỗ.

    - Khai thác đá, cát sỏi, đất sét.

    - Khai thác và thu gom than bùn.

    - Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ.

    - Sản xuất sản phẩm khác từ cao su.

    - Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.

    - Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.

    - Xây dựng công trình công ích.

    - Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh.

    - Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.

    - Dịch vụ lưu trú ngắn ngày.

    - Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…).

    - Dịch vụ phục vụ đồ uống.

    - Giáo dục nghề nghiệp.

    - Chuẩn bị mặt bằng.

    - Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.

    - Hoạt động của các cơ sở thể thao.

    - Bán buôn thực phẩm (chi tiết: bán buôn cà phê)

    - Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (chi tiết: bán buôn cao su)

    - Kho bãi và lưa giữ hàng hóa.

    - Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.

    - Khảo sát, dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.

    3. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty

    3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành

    a) Tổ chức quản lý Tổng công ty:

    - Chủ tịch Công ty kiêm Tổng Giám đốc;

    - Các Phó Tổng giám đốc;

    - Kiểm soát viên;

    - Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính Kế toán.

    b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

    - Phòng Tham mưu;

    - Phòng Chính trị;

    - Phòng Kế hoạch – Kinh doanh;

    - Phòng Tài chính - Kế toán;

    - Phòng Tổ chức - Lao động;

    - Phòng Kỹ thuật - Công nghệ;

    - Phòng Hành chính - Hậu cần;

    - Phòng Điều tra Hình sự;

    - Văn phòng Tổng công ty;

    - Thanh tra Binh đoàn.

    3.2. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty

    a) Chi nhánh Công ty 75 Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: xã Ia Krêl, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.

    b) Chi nhánh 79 Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: xã Kim Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.

    c) Chi nhánh 710 Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: xã Ia Mơ, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

    d) Chi nhánh 716 Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: Thôn 5, xã Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

    đ) Xí nghiệp khảo sát thiết kế - Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: Số 01 Trần Đại Nghĩa, Phường Yên Thế, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.

    đ) Nhà máy Vi sinh - Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: thôn Đức Tân, xã Ia Sao, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

    e) Khách sạn Bình Dương - Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: 493 An Dương Vương, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.  g) Chi nhánh phía Bắc Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: 26 ngõ Thông Phong, phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

    h) Chi nhánh phía Nam Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15. Trụ sở: 15K Phan Văn Trị, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

    i) Văn phòng đại diện Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 15 tại Vương quốc Campuchia. Trụ sở: Thủ đô Phnôm Pênh, Vương quốc Campuchia.

    3.3. Các công ty con là công ty TNHH Một thành viên do Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ.

    a) Công ty TNHH một thành viên 72. Trụ sở: Km 228, Quốc lộ 19, xã IaNan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.

    b) Công ty TNHH một thành viên 74. Trụ sở: xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.

    c) Công ty TNHH một thành viên  78. Trụ sở: xã Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

    d) Công ty TNHH một thành viên 715. Trụ sở: xã IaO, huyện Ia Grai - tỉnh Gia Lai.

    đ) Công ty TNHH một thành viên 732. Trụ sở: thôn 2 xã Đắk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

    e) Công ty TNHH một thành viên Bình Dương. Trụ sở: xã IaTôr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

    g) Công ty TNHH một thành viên Hợp tác 385. Trụ sở:

    - Tại Việt Nam: phườngYên Thế, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

    - Tại Lào: bản Xay Sỉ, huyện Say Xệt Thả, tỉnh Attapeu - Lào.

    3.4. Các Công ty con (do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ)

    - Công ty CP xây dựng 711. Trụ sở: Số 53 Trần Đại Nghĩa, phường Yên Thế, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

    3.5. Các đơn vị sự nghiệp

    a) Trường Trung cấp nghề số 15. Trụ sở: Đường Trường Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

    b) Bệnh viện 15. Trụ sở: Đường Trường Sơn, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.

    c) Trại sản xuất giống. Trụ sở: xã Đắk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

              4. Kết quả sản xuất kinh doanh.

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

    1

    Giá trị sản xuất

    Tr.đồng

    2.447.985

    2.204.152

    1.404.262

    2

    Doanh thu

    Tr.đồng

    1.249.525

    1.483.843

    1.182.923

    3

    Lợi nhuận trước thuế

    Tr.đồng

    8.700

    (468.897)

    (186.003)

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    Tr.đồng

    2.006

    (471.104)

    (186.009)

    5

    Nộp ngân sách nhà nước

    Tr.đồng

    41.684

    35.140

    51.184

    6

    Lao động bình quân

    Người

    17.807

    17.322

    16.912

    7

    Thu nhập bình quân

    Ngđ/ng/th

    6.536.558

    5.265.160

    4.581.842

    8

    Vốn chủ sở hữu

    Tr.đồng

    2.473.933

    2.050.963

    2.084.591

    9

    Nợ phải trả

    Tr.đồng

    4.363.914

    5.229.393

    5.489.702

    10

    Tổng tài sản

    Tr.đồng

    6.938.545

    7.414.694

    7.706.632