• Công ty TNHH MTV Cơ khí Chính xác 25


  • Địa chỉ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

                  Điện thoại: 043.8843336                  fax: 043.8840405

                  Mã số doanh nghiệp: 0100632595

                  Vốn điều lệ: 197.765.000.000 đồng

                  I. Khái quát chung quá trình hình thành và phát triển

    Ngày 07 tháng 09 năm 1966, Nhà máy X11 (Nay là Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 25  thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ quốc phòng) chính thức được thành lập theo quyết định số 742/QĐ5 của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.  Nhà máy đóng quân trên địa bàn xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước Nhà máy có nhiệm vụ sửa chữa, sản xuất vũ khí trang bị cho quân đội đến nay đã trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành.

                Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, tham gia sản xuất kinh tế trong nền kinh tế thị trường  ngày 13 tháng 7 năm 1993 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 348/TTg công nhận Nhà máy là doanh nghiệp cơ khí với tên gọi Nhà máy Cơ khí 25 – Bộ Quốc phòng. Ngày 31/10/2005 Bộ trưởng bộ Quốc phòng ký Quyết định số 175/2005/QĐ-BQP về việc đổi tên Nhà máy Cơ khí 25 thành Công ty Cơ khí 25 thuộc Tổng cục CNQP. Thực hiện Chỉ thị số 75 /2008 CT-BQP ngày 29/5/2008 của Bộ Quốc phòng về việc triển khai thực hiện Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2008-2010. Ngày 02/4/2010 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 976/QĐ-BQP về việc chuyển Công ty Cơ khí 25 thành Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 25.

    Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 25 /Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng được Bộ Quốc phòng công nhận là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh theo quyết định số 2733/QĐ-BQP ngày 03/8/2012 công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất quốc phòng và sản xuất kinh tế theo chỉ tiêu kế hoạch của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng giao. Thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, chế thử các loại vũ khí theo quyết định của Bộ Quốc phòng.

                II. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

          1. Nhiệm vụ quân sự, quốc phòng

                2. Ngành nghề kinh doanh

    STT

    Tên ngành

    Mã ngành

    1

    Sản xuất các cấu kiện kim loại

    2511(chính)

    2

    Sản xuất sắt, thép, gang

    2410

    3

    Sản xuất kim loại màu và kim loại quý (trừ vàng)

    2420

    4

    Đúc sắt, thép

    2431

    5

    Đúc kim loại màu (trừ vàng)

    2432

    6

    Sản xuất thùng,  bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại

    2512

    7

    Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)

    2513

    8

    Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại

    2591

    9

    Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

    2592

    10

    Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng.

    2593

    11

    Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu.

    Chi tiết:

    - Đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà ăn;

    2599

    12

    Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển.

    2651

    13

    Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

    2733

    14

    Sản xuất máy bơm,  máy nén, vòi và van khác

    2813

    15

    Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động

    2814

    16

    Sản xuất thiết bị nâng, hạ và bốc xếp

    2816

    17

    Sản xuất máy thông dụng khác

    2819

    18

    Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại

    2822

    19

    Sản xuất máy luyện kim

    2823

    20

    Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng

    2824

    21

    Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da

    2826

    22

    Sản xuất máy chuyên dụng khác

    Chi tiết: - Máy ép thủy lực, máy là nắn kim loại

    2829

    23

    Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn

    3311

    24

    Sửa chữa máy móc, thiết bị

    3312

    25

    Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học

    3313

    26

    Sửa chữa thiết bị điện

    3314

    27

    Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

    3320

    28

    Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

    1104

    29

    Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

    3520

    30

    Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

    Chi tiết:

    -Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại

    4719

    31

    Hoạt động thiết kế chuyên dụng

    Chi tiết: - Thiết kế máy móc đặc chủng cho ngành công nghiệp

    7410

    32

    Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

    Chi tiết: - Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

    8299

    33

    (Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật)

    Ngành nghề chưa khớp với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

     

    3. Cơ cấu tổ chức

          Thực hiện Quyết định số 976/QĐ- BQP ngày 02/4/2010 của Bộ Quốc phòng về việc chuyển Nhà máy Cơ khí 25 thành Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 25. Trong đó cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty gồm:

    - Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc; Các phó giám đốc; Kế toán trưởng; Kiểm soát viên; 10 phòng, 09 phân xưởng sản xuất và 01 trường mầm non.

                - Tổng quân số (tính đến ngày 30/6/2016):  765 người

     3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành:

                - Chủ tịch kiêm giám đốc công ty: 01

    - Chính uỷ kiêm phó Giám đốc hành chính - Hậu cần:  01

    - Phó Giám đốc Kỹ thuật:  01

    - Phó Giám đốc điều độ sản xuất: 01

    - Phó Giám đốc Kinh doanh: 01

    - Kiểm soát viên: 01

    - Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính kế toán: 01

    a.  Khối phòng ban nghiệp vụ:

           1. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh (B1): 

           Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực: Xây dựng kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý điều độ sản xuất.

    2. Phòng Tổ chức – Lao động (B2): 

    Chức năng nhiệm vụ:  Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cơ cấu tổ chức lực lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ, kỷ luật lao động, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.

    3. Phòng vật tư:

    Chức năng nhiệm vụ:  Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức, quản lý, đảm bảo vật tư, vận tải.

    4. Phòng Tài chính - Kế toán: 

    Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức, quản lý giám sát bằng tiền toàn bộ tài sản của đơn vị, chấp hành các chính sách, chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và quân đội. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.

           5. Phòng Kỹ thuật – Công nghệ:  

    Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc: đảm bảo công tác thiết kế, công nghệ kỹ thuật. Nghiên cứu chế thử sản phẩm, xây dựng định mức kỹ thuật ban đầu. Ban hành định mức vật tư, quản lý kho dụng cụ công nghệ, quản lý theo dõi đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

    6. Phòng nghiên cứu phát triển:

    Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

    7. Phòng Cơ điện: 

    Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc đảm bảo công tác quản lý sửa chữa thiết bị. Quản lý cung cấp các nguồn năng lượng. Bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị.

    8. Phòng KCS: 

    Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý chất lượng nghiệm thu sản phẩm, thí nghiệm đo lường phân tích mẫu vật tư vật liệu đầu vào.

    9. Phòng Chính trị: 

    Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu phụ trách công tác Đảng – công tác Chính trị. Công tác cán bộ, dân vận, bảo vệ.

    10. Phòng Hành chính - Hậu cần: 

    Chức năng nhiệm vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc đảm bảo công tác hành chính, bảo vệ, công tác hậu cần đời sống. Công tác quân y, công tác trường mầm non.

    b. Các phân xưởng phụ thuộc:

                1. Phân xưởng Cơ điện ( A1):  

                Chức năng nhiệm vụ: Đảm bảo thiết bị - Năng lượng, tham gia sản xuất hàng thương phẩm.

                2. Phân xưởng Dụng cụ (A2): 

                Chức năng nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất dụng cụ, trang thiết bị cho sản xuất. Tham gia sản xuất hàng thương phẩm.

                3. Phân xưởng Gia công – áp lực (A3): 

                Chức năng nhiêm vụ: Rèn, dập, nhiệt luyện các chi tiết, xử lý bề mặt kim loại.

                4. Phân xưởng Cơ khí ( A4): 

                Chức năng nhiệm vụ: Sản xuất hàng quốc phòng, sản xuất hàng kinh tế.

                5. Phân xưởng Cơ khí (A5): 

                Chức năng nhiệm vụ: Sản xuất hàng quốc phòng, sản xuất hàng kinh tế.

                6. Phân xưởng Cơ khí ( A6): 

                Chức năng nhiệm vụ: Sản xuất hàng quốc phòng, sản xuất hàng kinh tế.

                7. Phân xưởng Dịch vụ (A7): 

                Chức năng nhiệm vụ: Hoạt động sản xuất nước tinh khiết đóng chai, khí công nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác.

                8. Phân xưởng Đúc (A8): 

                Chức năng nhiệm vụ: Đúc các sản phẩm cho quốc phòng, và kinh tế.

                9. Phân xưởng Công nghệ cao ( A9): 

                Chức năng nhiệm vụ: Gia công các chi tiết chính xác cho vũ khí, chế thử các sản phẩm mới. Sản xuất các mặt hàng kinh tế.

    4. Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất 

                                                                                                            Triệu đồng

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

    1.

    Giá trị sản xuất

    Tr.đồng

    179.392

    173.256

    223.909

    2.

    Doanh thu

    Tr.đồng

    174.111

    153.557

    208.002

    3.

    Lợi nhuận trước thuế

    Tr.đồng

    -5.184

    286

    4.944

    4.

    Lợi nhuận sau thuế

    Tr.đồng

    -5.184

    286

    4.944

    5.

    Nộp ngân sách nhà nước

    Tr.đồng

    4.430

    5.169

    2.050

    6

    Lao động bình quân

    Người

    791

    795

    762

    7.

    Thu nhập bình quân

    Ngđ/ng/th

    5.683.500

    5.369.800

    6.415.300

    8.

    Vốn chủ sở hữu

    Tr.đồng

    180.414

    199.734

    263.490

    9.

    Nợ phải trả

    Tr.đồng

    151.388

    175.099

    328.153

    10.

    Tổng tài sản

    Tr.đồng

    331.803

    374.834

    591.643